Sữa bột Enfalac A+ Premature Formula với đạm whey được đặc chế để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt của trẻ nhũ nhi sinh thiếu tháng nhẹ cân. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sữa bột Enfalac A+ Premature Formula cung cấp năng lượng và các hàm lượng đạm, calci và các dưỡng chất quan trọng khác để giúp trẻ sinh thiếu tháng nhẹ cân tăng trưởng nhanh...
Sản phẩm
Enfalac Premature Formula A+
Công thức chứa đạm whey
Dành cho trẻ sinh non nhẹ cân, để phát triển nhanh
KLT 400g
Các lựa chọn khi mua Enfalac Premature:
Hộp thiếc 400g
Để được tư vấn miễn phí về dinh dưỡng, vui lòng gọi Mead Johnson 1800 1598 (miễn phí cuộc gọi)
Chú ý: Sữa mẹ là
thức ăn tốt nhất cho sức khỏe
và sự phát triển toàn diện của
trẻ nhỏ. Các yếu tố chống nhiễm khuẩn,
đặc biệt là kháng thể chỉ có trong sữa mẹ có
tác dụng giúp trẻ phòng, chống bệnh tiêu chảy,
nhiễm khuẩn đường hô hấp và một số bệnh nhiễm
khuẩn khác. Chỉ sử dụng sản phẩm này theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Pha chế theo đúng hướng dẫn. Cho trẻ ăn bằng cốc, thìa hợp vệ sinh.
Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ
Sữa bột Enfalac A+ Premature Formula với đạm whey được đặc chế để đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng đặc biệt của trẻ nhũ nhi sinh thiếu tháng nhẹ cân. Các nghiên cứu lâm sàng
cho thấy sữa bột Enfalac A+ Premature Formula cung cấp năng lượng và các hàm lượng đạm,
calci và các dưỡng chất quan trọng khác để giúp trẻ sinh thiếu tháng nhẹ cân
tăng trưởng nhanh.
Khuyến nghị khi sử dụng ở nhà
Lượng sữa Enfalac A+ Premature Formula khi bắt đầu cho trẻ sinh thiếu tháng cực nhẹ
cân (<1200g) là 12 kcal/30ml (40kcal/100ml). Đối với trẻ sinh thiếu tháng nhẹ
cân, lượng sữa cho trẻ dùng nên tăng dần lên 20 kcal/30ml (67 kcal/100ml)
trong 3-4 ngày tiếp theo. Đối với trẻ sinh thiếu tháng cực nhẹ cân, độ đậm
đặc sữa phải được tăng dần một cách thận trọng trong 8 ngày trở
lên.
Nếu nước sinh hoạt chứa nhiều khoáng chất, đặc
biệt là natri, thì nên dùng nước tinh lọc,
hoặc nước đã khử ion để pha.
Hướng dẫn cách pha sữa và sử dụng:
Sức khỏe của trẻ tùy thuộc vào sự tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn dưới đây. Vệ sinh, chuẩn bị dụng cụ, pha sữa, sử dụng và
bảo quản một cách thích hợp là rất quan trọng trong quá trình pha sữa cho trẻ. Sữa bột cho trẻ nhũ nhi không hoàn toàn vô trùng,
do đó không nên dùng cho trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ mắc các bệnh về hệ miễn dịch, trừ khi có sự chỉ định và giám sát của bác
sĩ. Nên hỏi ý kiến bác sĩ để biết loại sữa nào phù hợp với con bạn.
Cách pha sữa bột Enfalac A+ Premature Formula:
Rửa sạch tay với xà phòng và nước trước khi pha sữa.
Rửa sạch cốc hay dụng cụ và nắp. ĐUN SÔI các vật dụng này trong 5 phút
Đun sôi nước trong 5 phút. Để nước nguội đến 40oC (ấm) trước khi pha sữa.
Cho đúng lượng nước ấm bạn cần vào cốc hay dụng cụ. Cho sữa bột vào.
Đậy kỹ nắp dụng cụ và LẮC ĐỀU. Nếu pha bằng cốc, khuấy đều để hòa tan.
Sử dụng bảng dưới đây để đong chính xác lượng nước đã đun sôi và bột sữa. Sử dụng muỗng đong có trong lon sữa. Bảo quản muỗng đong KHÔ RÁO trong lon sữa.
Cho một lần ăn
Sữa bột Enfalac Premature Formula
Nước đã đun sôi 40oC
Số muỗng gạt sữa
g
ml
fl oz
1
4,6
30
1
2
9,2
60
2
3
13,8
90
3
4
18,4
120
4
Hướng dẫn pha sữa trên dành cho công thức 20kcal/30ml (67kcal/100ml) và chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sỹ. Phải theo đúng hưỡng dẫn sử dụng của bác sỹ hay nhân viên y tế để đảm bảo được dinh dưỡng hợp lý cho con bạn.
Lưu ý: Một muỗng lường (4.6g) Enfalac Premature Formula cho mỗi 30ml nuớc (1 fl. oz)
Cảnh báo
Không dùng ít hơn số muỗng lường như hướng dẫn vì sữa pha
quá loãng sẽ không cung cấp đủ dinh dưỡng cần thiết dễ dẫn đến suy dinh dưỡng, chậm lớn và chậm phát triển. Không dùng nhiều hơn số muỗng lường như hướng dẫn vì sữa pha quá đặc sẽ không cung cấp cho trẻ đủ lượng nước cần thiết, dễ dẫn đến trẻ bị mất nước hay các hậu quả xấu khác. Nếu không tuân thủ đúng các hướng dẫn này có thể gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ. Sữa sau khi được pha sẽ bị hỏng nhanh chóng.
Do đó sau khi pha sữa xong phải cho trẻ ăn ngay hoặc bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-40C trong vòng 24 giờ.
Không được cho trẻ dùng sữa đã pha mà không được bảo quản lạnh sau hơn 2 giờ. Không được làm đông lạnh sữa đã pha.
Không sử dụng lò vi sóng để hâm nóng sữa vì có thể gây bỏng nghiêm trọng.
Sau khi cho ăn, không nên bảo quản lạnh phần sữa dư. Nên cho trẻ ăn hết trong vòng
1 giờ hoặc bỏ đi.
Hướng dẫn bảo quản
Bảo quản lon sữa ở nhiệt độ phòng.
Đậy nắp kín sau khi mở, để nơi khô ráo và sử dụng trong vòng 1 tháng từ khi mở.
Không để trong tủ lạnh và tránh nhiệt độ cao.
Sử dụng trước hạn dùng in dưới đáy lon.
Lưu ý quan trọng: Không sử dụng nếu nắp nhôm bị rách hay mất.
Thành phần
Siro mật bắp (nguồnthực vật)
Sữa gầy, đạm whey tinh chế (nguồn sữa bò)
Triglycerides chuỗi trung bình MCT (dầu dừa được phân đoạn)(nguồn thực vật)
Đường lactose (nguồn sữa bò)
Dầu đậu nành, dầu thực vật giàu oleic, acid arachidonic (ARA) và acid docosahexaenoic (DHA) từ dầu đơn bào (dầu tảo đơn bào và dầu nấm)
Dầu dừa (nguồn thực vật)
Calci carbonat, chất nhũ hóa (lecithin đậu nành)
(nguồn thực vật) calcium phosphat, natri citrat, inositol, maltodextrin, magiê clorid, natri clorid, kali clorid, kali hydroxid, natri hydroxid, alpha- tocopheryl acetat, taurine, sắt sulphat, cholin clorid, vitamin PP, Kẽm sulphat, L-carnitin, natri ascorbat, calci pantothenat, đồng sulphat, vitamin A, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6, acid folic, natri iodua, phytonadion, cholecalciferol, biotin, Vitamin B12 và chất chống oxy hóa (natri ascorbate và ascorbyl palmitat)
Bảng dinh dưỡng
Sữa bột ENFALAC A+ PREMATURE FORMULA cung cấp 2050kJ/100g bột sữa và những dưỡng chất sau:
Thành phần
Đơn vị
Mỗi 100 kcal
Mỗi 100g bột sữa
Mỗi 100ml pha chuẩn(13,8g) 20kcal/30ml ++
Năng lượng
kcal
100
490
68
Đạm
g
3
14,7
2
Chất béo
g
5,1
25
3,4
Acid Docosahexaenoic (DHA)
mg
17
83
11,5
Acid Arachidonic (ARA)
mg
34
167
23
Acid Linoleic (Omega 6)
mg
920
4500
620
Acid Alpha-Linolenic (Omega 3)
mg
110
540
74
Chất bột đường
g
11
54
7,4
Khoáng chất (tro)
g
0,7
3,4
0,47
Vitamin A
IU
500
2500
340
Vitamin D
IU
100
490
68
Vitamin E
IU
6,3
31
4,3
Vitamin K1
mcg
8
39
5,4
Vitamin B1
mcg
200
980
135
Vitamin B2
mcg
300
1470
200
Vitamin B6
mcg
150
740
101
Vitamin B12
mcg
0,25
1,23
0,17
Vitamin PP
mcg
4000
20000
2700
Acid folic
mcg
40
200
27
Acid pantothenic
mcg
1200
5900
810
Biotin
mcg
4
20
2,7
Vitamin C
mg
20
98
13,5
Choline
mg
18
88
12,2
Inositol
mg
45
220
30
Taurine
mg
6
29
4,1
Carnitine
mg
2
9,8
1,4
Calci
mg
120
590
81
Phospho
mg
66
320
44
Magnesi
mg
9
44
6,1
Sắt
mg
1,7
8,3
1,2
Kẽm
mg
1
4,9
0,68
Mangan
mcg
6,3
31
4,3
Đồng
mcg
105
515
71
Iod
mcg
25
123
17
Natri
mg
58
280
39
Kali
mg
100
490
68
Chloride
mg
85
420
58
++ sắt được khuyến nghị bổ sung sau 6 tuần tuổi.
Enfalac A+ Premature Formula tuân thủ các
khuyến nghị của Ủy ban Dinh
dưỡng